- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2025/QĐST-DS | Đà Nẵng, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Phú Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Hùng
Bà Nguyễn Thị Thủy.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T; sinh năm: 1970 và bà Bùi Thị T1, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường L, thành phố Đ.
- Bị đơn: Ông Trần Q D, sinh năm: 1962. Địa chỉ: Số 06, đường P, Tổ 32, phường N, thành phố D. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Phan Q, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Số 53 đường M, phường H, thành phố Đ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Số 06 đường P, Tổ 32, phường N, thành phố Đ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Huyền T3, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Số 53 đường M, phường H, thành phố Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Theo Quyết định số: 2793/QĐ-UBND ngày 14/8/2021, ông Nguyễn Đức T và bà Bùi Thị T1 được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt bố trí 04 lô đất đường 5,5m Khu tái định cư phía Nam Khu nhà vườn Hòa Ninh. Ông Nguyễn Đức T và bà Bùi Thị T1 đã nhận 02 lô đất số 133B2.4 và 361B2.7. Đối với 02 lô đất còn lại, việc bố trí tái định cư cho ông Nguyễn Đức T và bà Bùi Thị T1 được thực hiện theo Quyết định số: 3245/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 2439/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của UBND huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
2.2. Ông Nguyễn Đức T, bà Bùi Thị T1 và ông Trần Q D, bà Nguyễn Thị N thống nhất thỏa thuận:
- Tuyên bố Giấy nhận tiền đặt cọc ghi ngày 01/9/2012 là vô hiệu.
- Trong 02 lô đất chưa được bố trí tại định cư theo Quyết định số: 2793/QĐ-UBND ngày 14/8/2021 của ông Nguyễn Đức T và bà Bùi Thị T1 thì ông Trần Q D và bà Nguyễn Thị N được toàn quyền sở hữu, sử dụng đối với 01 lô đất mặt cắt đường 5,5m2 tại Khu tái định cư theo Quyết định số: 3245/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 2439/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 của UBND huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
2.3. Ông Trần Q D và bà Nguyễn Thị N được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhận đất tái định cư và thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.4. Về chi phí tố tụng: Ông Trần Q D và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Đã tạm ứng và đã chi xong.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Q D và bà Nguyễn Thị N thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, khoản 1 Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 và có đơn xin miễn nộp án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Đức T và bà Bùi Thị T1 số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002429 ngày 24/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 4;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- TAND TP.Đà Nẵng;
- Phòng THADS Khu vực 4;
- Lưu HSVA.
Phạm Phú Đạt
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 4; - VKSND TP. Đà Nẵng; - TAND TP.Đà Nẵng; - Phòng THADS Khu vực 4; - Lưu HSVA. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Phú Đạt |