vanban.org

Quyết định 73/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Ông Hồ Minh C, sinh năm 1971; Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1972; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Minh C - Lê Thị Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2025/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Ông Hồ Minh C, sinh năm 1971;

- Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1972;

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

Bà Lê Thị Hồng P, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị Hồng P có trách nhiệm thanh toán cho ông Hồ Minh C và bà Nguyễn Thị Bạch T số tiền vay tổng cộng là 85.284.800 (tám mươi lăm triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm) đồng, trong đó số tiền gốc là 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng, số tiền lãi là 45.284.800 (bốn mươi lăm triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm) đồng.

Thời gian và phương thức thanh toán: Bà Lê Thị Hồng P có trách nhiệm thanh toán cho ông Hồ Minh C và bà Nguyễn Thị Bạch T mỗi tháng là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng cho đến khi hết số tiền vay tổng cộng là 85.284.800 (tám mươi lăm triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm) đồng, thanh toán vào ngày 21 hàng tháng.

Trường hợp bà Lê Thị Hồng P vi phạm thời gian và phương thức thanh toán trên thì ông Hồ Minh C và bà Nguyễn Thị Bạch T có quyền yêu cầu bà Lê Thị Hồng P thanh toán một lần số tiền vay tổng cộng là 85.284.800 (tám mươi lăm triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 2.132.000 (hai triệu một trăm ba mươi hai nghìn) đồng, bà Lê Thị Hồng P phải nộp.

Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho ông Hồ Minh C và bà Nguyễn Thị Bạch T số tiền tạm ứng án phí mà ông bà đã nộp là 2.132.000 (hai triệu một trăm ba mươi hai nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010620 ngày 24/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ