- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà L và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2024/QĐST-HNGĐ | TP.Cà Mau, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024. Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Kiều Thanh T. Sinh năm: 1976. Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã R.C, huyện P, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ cư trú: Số 234/43 đường P, khóm H, phường C, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bà Trần Thị Mỹ L. Sinh năm: 1992. Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã R.C,, huyện P, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ cư trú: Số 234/43 đường P, khóm H, phường C, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, cụ thể:
Về hôn nhân: Ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 78/2012 ngày 24/7/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Rạch Chèo, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L thống nhất tiếp tục giao hai người con chung tên Kiều Phúc Th, sinh ngày 04/6/2012 và Kiều V, sinh ngày 29/9/2018, cho ông Kiều Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng, bà Trần Thị Mỹ L không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Thị Mỹ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung và thống nhất xác định không có nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí hôn nhân gia đình 300.000đ ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L nhận nộp toàn bộ. Ngày 11/3/2024 ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0008228 được chuyển thu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L thống nhất tiếp tục giao hai người con chung tên Kiều Phúc Th, sinh ngày 04/6/2012 và Kiều V sinh ngày 29/9/2018, cho ông Kiều Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng, bà Trần Thị Mỹ L không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trần Thị Mỹ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung và thống nhất xác định không có nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí hôn nhân gia đình 300.000đ ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L nhận nộp toàn bộ. Ngày 11/3/2024 ông Kiều Thanh T và bà Trần Thị Mỹ L đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0008228 được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Cà Mau; - UBND xã Rạch Chèo, H.Phú Tân, T.Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phan Thị Thu |