- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị S và anh Lê Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:73/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc: Ly hôn, con chung. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị S, sinh năm 1997.
HKTT: Xóm Cát, xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Lê Đức H, sinh năm 1989.
HKTT: Xóm Cát, xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hà Thị S và anh Lê Đức H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Hà Thị S và anh Lê Đức H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Mỹ V, sinh ngày 14/8/2017 và cháu Lê Uyển Nh, sinh ngày 19/6/2015. Hiện nay hai con chung đang ở cùng với anh H tại xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn. Ly hôn chị S và anh H thống nhất, thỏa thuận với nhau về việc nuôi con chung như sau: Anh H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Lê Mỹ V và cháu Lê Uyển Nh, kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi các con chung thành niên. Anh H tự nguyện không yêu cầu chị S phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Về tài sản chung: Chị Hà Thị S và anh Lê Đức H đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung, công sức đóng góp, tư trang riêng: Chị Hà Thị S và anh Lê Đức H đều xác định vợ chồng không có, ly hôn anh chị đều không có đề nghị gì.
Về án phí: Chị Hà Thị S tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, xác nhận chị S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0004362 ngày 25/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
"Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Văn Miếu; - Lưu HS - VP. | ThÈm ph¸n Vũ Quang Khải |