- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị; Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 73/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 45/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Đăng Thị Thu H, sinh năm 1999. Địa chỉ: số 991B/24 đường Nguyễn Văn C, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Công M, sinh năm 1998. Địa chỉ: thôn T, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Đăng Thị Thu H và anh Nguyễn Công M thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Trần Đăng Thị Thu H và anh Nguyễn Công M thoả thuận giao con chung là Nguyễn Ngọc Đan T, sinh ngày 03/01/2024 cho chị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng với số tiền là 2.500.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Về án phí: chị Trần Đăng Thị Thu H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006855 ngày 05/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng; chị Trần Đăng Thị Thu H được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |