- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn B-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế B và chị Nguyễn Thị Thanh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G C TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:73/2024/QĐST-HNGĐ | Thị xã G C, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thế B, sinh năm 1983. Địa chỉ: khu phố H Th 1, thị trấn T H, huyện G C Đ, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1987. Địa chỉ: số 121, kh ph 3, P 1, thị xã G C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế B và chị Nguyễn Thị Thanh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế B và chị Nguyễn Thị Thanh V.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Thanh V được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Trần Thị B Ngọc, sinh ngày 24/4/2015. Anh Trần Thế B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.800.000 đồng cho đến khi con trưởng thành có khả năng lao động được. Thời gian thực hiện cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết anh B, chị V được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí sơ thẩm: anh Trần Thế B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh B đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000595 ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã G C, tỉnh Tiền Giang. Như vậy anh Trần Thế B đã nộp án phí xong. Chị Nguyễn Thị Thanh V không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Tòa án tỉnh Tiền Giang. - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC; - Chi cục thi hành dân sự thị xã GC; - UBND xã T Tr, thị xã GC, Tiền Giang. - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Thị An Thư |