- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà N và ông M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thảo N, sinh năm: 1990.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 73/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Trọng, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc 2. Bà Nguyễn Thị Lan Hương Căn cứ Điều 51, 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147, 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thảo N, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số X, Quốc lộ Y, thị trấn N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Số nhà C, thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thảo N và ông Nguyễn Hữu M. 2. Về con chung: Bà Trần Thị Thảo N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Nguyễn Trần An N, sinh ngày 20/8/2015 và Nguyễn Trần Tuệ M, sinh ngày 05/12/2022 cho đến ngày các con thành niên. 3. Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Hữu M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con Nguyễn Trần An N và Nguyễn Trần Tuệ M 2.000.000 đồng/tháng (mỗi con 1.000.000 đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2024 cho đến ngày các con chung thành niên. Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 4. Về án phí: Buộc bà Trần Thị Thảo N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà N đã nộp theo biên lai thu số 0003677 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bà N đã nộp đủ án phí. Buộc ông Nguyên Hữu M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (số 37 ngày 03/3/2015); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Trần Thị Hằng |