vanban.org

Quyết định 73/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tô Thị Tuyết L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số B, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Bà Tô Thị Tuyết H, sinh năm 1980; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2024/QĐST-DSLấp Vò, ngày 11 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 230/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tô Thị Tuyết L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số B, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Bà Tô Thị Tuyết H, sinh năm 1980;

2. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ: Số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông L1: Bà Tô Thị Tuyết H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số C, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 19/6/2024).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Trung H1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số B, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H1: Bà Tô Thị Tuyết L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số B, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/6/2024). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Tô Thị Tuyết L và ông Nguyễn Trung H1 yêu cầu bà Tô Thị Tuyết H và ông Nguyễn Văn L1 cùng có nghĩa vụ trả số tiền vay nợ gốc là 1.960.000.000 đồng (Một tỷ, chín trăm sáu mươi triệu đồng).

2.2. Bà Tô Thị Tuyết H và ông Nguyễn Văn L1 cùng đồng ý cùng liên đới trả cho bà Tô Thị Tuyết L và ông Nguyễn Trung H1 số tiền vay nợ gốc là 1.960.000.000 đồng (Một tỷ, chín trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí và tạm ứng án phí:

- Bà Tô Thị Tuyết H và ông Nguyễn Văn L1 cùng tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 35.400.000 đồng (Ba mươi lăm triệu, bốn trăm nghìn đồng).

- Hoàn trả cho bà Tô Thị Tuyết L số tiền 35.400.000 đồng (Ba mươi lăm triệu, bốn trăm nghìn đồng) mà bà L đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007328, ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ