- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHTMCP B - Danh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2024/QĐST-DS | Vị Thanh, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.
Địa chỉ: 54A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Thanh T – Là chuyên viên xử lý nợ KHCN-PXLN KHCN
Địa chỉ: số 42-44-46 đường Nguyễn An Ninh, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (Theo văn bản ủy quyền số 3547/2023//GUQ-TGD912, lập ngày 26/4/2023)
- Bị đơn:
+ Ông Võ Văn Ch, sinh năm 1973.
+ Bà Nguyễn Tố U, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: khu vực 3, phường VI, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Người đại diện hợp pháp của ông Võ Văn Ch: Bà Nguyễn Tố U (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/3/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Ông Võ Văn Ch và bà Nguyễn Tố U liên đới có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền còn nợ tính đến ngày 28/3/2024 tổng cộng là 4.152.537.640đ (bốn tỷ một trăm năm mươi hai triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm bốn mươi đồng). Trong đó, nợ gốc 3.405.721.080đ (ba tỷ bốn trăm lẻ năm triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn không trăm tám mươi đồng); nợ lãi trong hạn là 613.394.052đ (sáu trăm mười ba triệu ba trăm chín mươi bốn nghìn không trăm năm mươi hai đồng) và nợ lãi quá hạn là 133.422.508đ (một trăm ba mươi ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn năm trăm lẻ tám đồng). Sau 45 (bốn mươi lăm) ngày ông Võ Văn Ch và bà Nguyễn Tố U không trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần B sẽ yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động số 0057/2021/BĐ, ngày 12/11/2021 và hợp đồng thế chấp bất động sản số 0001/2022/BĐ, ngày 04/01/2022 để thu hồi nợ.
- Kể từ ngày tiếp theo là ngày 29/3/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng mà các bên đã ký kết cho đến khi thi hành xong khoảng nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí:
+ Ông Võ Văn Ch và bà Nguyễn Tố U liên đới chịu số tiền 56.076.000đ (năm mươi sáu triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 53.175.000đ (năm mươi ba triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0000650, ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Về chi phí tố tụng: chi phí thẩm định, đo vẽ lược đồ phần đất tranh chấp tổng số tiền là 7.100.000 (bảy triệu một trăm nghìn) đồng, ông Võ Văn Ch và bà Nguyễn Tố U đồng ý nộp để hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đã nộp tạm ứng trước đó.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vị Thanh; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng Tòa án. | Dương Diệu Linh |