- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 73/2023/QĐST-HNGĐ | Quận B, ngày 17 tháng 3 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày
05 tháng 10 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Đinh TND, sinh năm 1978.
Người yêu cầu: Ông Trần NA, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Trường Sa, Phường MH, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Trích lục kết hôn số 466/TLKH-BS ngày 05 tháng 8 năm
2022 của Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, thì bà
Đinh TND và ông Trần NA có quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự
nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh TND và ông Trần NA thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đinh TND và ông Trần NA có 02 người con chung là
Trần NAQ, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2006 và Trần NBC, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2013.
Giao 02 người con chung là Trần NAQ, sinh ngày 09 tháng 01 năm 2006
và Trần NBC, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2013 cho bà Đinh TND trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho hai con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Đinh TND và ông Trần NA có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Ông Trần NA có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm
ngàn đồng), bà Đinh TND và ông Trần NA chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà bà Đinh TND và ông Trần NA đã nộp theo biên lai số AA/2021/0008058 ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Bà Đinh TND và ông Trần NA đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận B; - Chi cục THA Dân sự Quận B; - UBND Phường C, Quận B; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hoa |