vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Thùy T và ông Sầm Đức H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thùy T và ông Sầm Đức H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Thùy T và ông Sầm Đức H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST- HNGĐCao Bằng, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Tạ Thùy T – Sinh năm 1989

Nơi ĐKTT: Tổ 04, phường S.H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 01, phường S.H, thành phố C.B, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Sầm Đức H – Sinh năm 1989

Nơi ĐKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 08, phường H.C, thành phố C.B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Thùy T và ông Sầm Đức H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thùy T và ông Sầm Đức H.

- Về con chung: Quá trình chung sống bà Tạ Thùy T và ông Sầm Đức H có 01 con chung là Sầm Thảo N (sinh ngày 10/9/2015, giới tính: Nữ).

Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau: Sau khi ly hôn bà Tạ Thùy T là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Sầm Thảo N (sinh ngày 10/9/2015, giới tính: Nữ) cho đến khi con chung thành niên. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, nợ riêng: Các bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Bà Tạ Thùy T và ông Sầm Đức H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn.

Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận bà Tạ Thùy T chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm nên tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà Trang phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Trang đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000865 ngày 09/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận bà Trang đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ