vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTH và anh LVC. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị BTH và anh LVC thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị BTH và anh LVC có 03 con chung. Các bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh LVC trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 cháu gồm: LTT, sinh ngày 29/7/2010; LPY, sinh ngày 18/8/2012 và LKV, sinh ngày 29/4/2021. Về ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTH và anh LVC. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị BTH, sinh năm 1987. Địa chỉ: SN 577, Thôn Y, xã Đ, Yên Định, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh LVC, sinh năm: 1985. Địa chỉ: SN 577, Thôn Y, xã Đ, Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTH và anh LVC. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị BTH và anh LVC thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị BTH và anh LVC có 03 con chung. Các bên thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh LVC trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 cháu gồm: LTT, sinh ngày 29/7/2010; LPY, sinh ngày 18/8/2012 và LKV, sinh ngày 29/4/2021. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con LVC không yêu cầu. BTH có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị BTH và anh LVC thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị BTH phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ BTH đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị BTH số tiền 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2022/0001414 ngày 09/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ