- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và Gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Nguyễn N và anh Lê Công H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST-HNGĐ | Văn Lâm, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 57/2023/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 5 năm 2023 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Bùi Nguyễn N, sinh năm 1997; HKTT: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
*Bị đơn: Anh Lê Công H, sinh năm 1993; HKTT: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Khánh L, sinh ngày 19/02/2016 và cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 04/11/2020. Người giám hộ cho cháu L và cháu Đ là chị N và anh H .
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Nguyễn N và anh Lê Công H.
1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Nguyễn N và anh Lê Công H thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Bùi Nguyễn N và anh Lê Công H có 02 con chung các cháu tên là: Cháu Lê Khánh L, sinh ngày 19/02/2016 và cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 04/11/2020. Hiện nay cả 02 cháu đang ở với anh H Chị N và anh H đều thỏa thuận, thống nhất giao cháu L cho chị N, cháu Đ giao cho anh H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị N và anh H đều tự nguyện và thống nhất không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị N và anh H đều có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung; Nợ chung; Công sức và các vấn đề khác: chị N và anh H cùng tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị N chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0011983 ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên chị N đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị N tự nguyện sung công quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Văn Lâm; - Chi cục THA-DS huyện Văn Lâm; - Ủy ban nhân dân xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Mƣời 2 |