vanban.org

Quyết định 73/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Hương T và anh Bùi Tiến T nhất trí thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Đoàn Hương T và anh Bùi Tiến T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự giữ chị Đoàn Hương T + anh Bùi Tiến T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Hương T và anh Bùi Tiến T nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 21 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2023/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Hương T; Địa chỉ: Tiểu khu T, thị trấn TC, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Bùi Tiến T; Địa chỉ: Tiểu khu T, thị trấn TC, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Hương T và anh Bùi Tiến T nhất trí thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Đoàn Hương T và anh Bùi Tiến T nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đoàn Hương T và anh Bùi Tiến T có hai con chung: Cháu Bùi Đoàn Yến C; sinh ngày 13/9/2006, cháu Bùi Tiến D; sinh ngày 08/10/2011.

Giao cháu Bùi Đoàn Yến C; sinh ngày 13/9/2006 và cháu Bùi Tiến D; sinh ngày 08/10/2011cho chị Đoàn Hương T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Tiến T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Tiến D, sinh ngày 08/10/2011 mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 7/2023 đến khi cháu Bùi Tiến D đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Cam đoan không có nợ chung.

Về án phí: Chị Đoàn Hương T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện chịu thay anh Bùi Tiến T án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: AA/2021/0003258, ngày 11/4/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ