- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Thủy và ông Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Bích T và ông Cao Trung.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 73/2023/QĐST–HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 294/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Bích T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Cao Trung, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Bích T và ông Cao Trung. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Bích T và ông Cao Trung thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: 2.2.1. Giao 02 con chung Cao Bùi Ánh L, sinh ngày 31/8/2018 và Cao Bùi Mỹ L, sinh ngày 17/4/2020 cho bà Bùi Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. 2.2.2. Các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung và nợ chung. 2.5. Về án phí: Bà Bùi Thị Bích T nhận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, hoàn trả cho bà Thủy số tiền 150.000đ án phí còn thừa theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013826 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bỉnh |