- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim N và anh Huỳnh Tuấn E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 1179/B, Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Tuấn E, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 1179/B, Tổ 1, ấp T, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim N và anh Huỳnh Tuấn E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Huỳnh Tuấn E được quyền nuôi con chung tên Huỳnh Đăng K, sinh ngày 01/6/2014 và Huỳnh Đăng K, sinh ngày 16/12/2016 khi ly hôn (Hiện các con đang sống với anh Tuấn E). Anh Tuấn E không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi các con. Chị Huỳnh Thị Kim N có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị N và anh Tuấn E trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh Tuấn E trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Kim N và anh Huỳnh Tuấn E mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị N tự nguyện nộp thay tiền án phí cho anh Tuấn E. Số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng ngày 25/5/2023 theo biên lai số 0017454 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị N phải nộp. Chị Huỳnh Thị Kim N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND xã T (Số ĐKKH: 18ngày: 02/3/2015) - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Trãi |