- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phương - Tính"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 3 năm 2023.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C Số: 73/2023/QĐCNTTLH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;
- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Lê Mỹ P và ông Trần Duy T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn thuận tình ly hôn đề ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trần Lê Mỹ P và ông Trần Duy T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 3 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu: - Bà Trần Lê Mỹ P, sinh năm 1995 ĐKTT: 191B Nguyễn Thị Minh Khai, P. X, Q. N, Tp. C.
- Ông Trần Duy T, sinh năm 1991
ĐKTT: Ấp An Hòa, xã B, huyện T, tỉnh V
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang cho Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 3 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại của Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 3 năm 2023.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Lê Mỹ P và ông Trần Duy T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Duy K (nam), sinh 16/10/2015. Các bên cùng thống nhất giao cháu K cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà P không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà P, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên yêu cầu; - VKSND Q N; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Cao Thị Thanh Trúc |