- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73 /2022/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 31 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 75/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 05 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Kim D
Anh Nguyễn Văn T
Cùng địa chỉ: Tổ 03, phường N, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau ngày 03/06/2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phườ ng Nam Cường, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu, sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc được 11 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thiếu sự tôn trọng nhau, thường xuyên cãi chửi nhau cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Đến nay chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T đề nghị Toà án giải quyết cho chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T có 02 người con chung cháu Nguyễn Thanh H - sinh ngày 01/01/2011; cháu Nguyễn Minh H - sinh ngày 16/09/2016. Chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận để chị Phạm Kim D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Minh H - sinh ngày 16/09/2016 đến tuổi trưởng thành (18) tuổi. Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thanh H - sinh ngày 01/01/2011 đến tuổi trưởng thành (18) tuổi .Về cấp dưỡng nuôi chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản: Chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình nuôi con khi ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T, hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh H - sinh ngày 16/09/2016 cho chị Phạm Kim D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Thanh H - sinh ngày 01/01/2011 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
-Về tài sản: Chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001515 ngày 17/05/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Phạm Kim D và anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; -UBND phườ ng N (2) | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hƣơng |