- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Trịnh Thị B và ông Nguyễn Minh C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, tài sản chung"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị B và ông Nguyễn Minh C thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2022/QĐST - HNGĐ | Hội An, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1) Bà Trịnh Thị B, sinh năm 1972. Trú tại: Nguyễn T, phường H, thành phố A, tỉnh Q. 2) Ông Nguyễn Minh C, sinh năm: 1967 Trú tại: xã M, huyện D, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị B và ông Nguyễn Minh C thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc. 2) Về con chung: Có 03 con chung Nguyễn Trung Th, sinh ngày 23/11/1992. Nguyễn Thu H1, sinh ngày 19/9/1994. Nguyễn Thu H2, sinh ngày 23/10/2004. Con tên Nguyễn Trung Th và Nguyễn Thu H1 đã đủ tuổi trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, bà Trịnh Thị B là người trực tiếp nuôi con tên Nguyễn Thu H2. Ông Nguyễn Minh C không cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh C có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3) Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Trịnh Thị B và ông Nguyễn Minh C phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007239 ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố A. Bà B và ông C đã nộp đủ lệ phí. II/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Q. - VKSND TP A; - THADS TP A; - UBND xã M (Số 12/1991) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |