vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị D T P và anh N D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D T P, anh N D xác nhận có 02 con chung là: N P L, sinh ngày 26/9/2005 và N D H V, sinh ngày 08/01/2013. Hai bên thỏa thuận: Chị D T P trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là N P L và N D H V. Anh N D cấp dưỡng nuôi con 5.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị D T P, sinh năm 1975

ĐKHKTT và trú tại: P 305, C4 TT Học viện Báo Chí, phường T, quận T, thành phố H.

Và anh N D, sinh năm 1975

ĐKHKTT: 117 ngõ 580 Trường Chinh, phường K, quận Đ, thành phố H.

Trú tại: P 305, C4 TT Học viện Báo Chí, phường T, quận T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị D T P và anh N D thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị D T P, anh N D xác nhận có 02 con chung là: N P L, sinh ngày 26/9/2005 và N D H V, sinh ngày 08/01/2013. Hai bên thỏa thuận: Chị D T P trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là N P L và N D H V. Anh N D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/1 tháng (Năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 02 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh N D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản chung: Chị D T P, anh N D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Chị D T P, anh N D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị D T P và anh N D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị D T P, anh N D xác nhận có 02 con chung là: N P L, sinh ngày 26/9/2005 và N D H V, sinh ngày 08/01/2013. Hai bên thỏa thuận: Chị D T P trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là N P L và N D H V. Anh N D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/1 tháng (Năm triệu đồng một tháng) kể từ tháng 02 năm 2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh N D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị D T P, anh N D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị D T P, anh N D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị P, anh D đã nộp theo biên lai số 0007393 ngày 20/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ