- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Thu Ng xin ly hôn anh Phạm Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu Ng và anh Phạm Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2022/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Thu Ng, sinh năm 2001. Nơi ĐKHKTT: số nhà 14, đường C, tổ 10, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: số nhà 22, đường Đ, tổ 4, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Phạm Văn Q, sinh năm 1999. Địa chỉ: số nhà 14, đường C, tổ 10, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 148 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thu Ng và anh Phạm Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung, con riêng: Về nuôi con chung: chị Hoàng Thị Thu Ng và anh Phạm Văn Q đều thống nhất vợ chồng không có con chung nên không đề nghị giải quyết về nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về con riêng: chị Hoàng Thị Thu Ng và anh Phạm Văn Q đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.2. Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Hoàng Thị Thu Ng và anh Phạm Văn Q đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Thu Ng phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0002646 ngày 09 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Chị Hoàng Thị Thu Ng được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP.Tam Điệp; - Chi cục THADS TP. T; - UBND phường T, TP.T; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Ngọc Tú |