- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và Anh Phạm Thành A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và Anh Phạm Thành A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Bản S, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Phạm Thành A, sinh năm 1982. Địa chỉ: Bản S, xã S, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và Anh Phạm Thành A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ Su:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Phạm Thành A đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Hoàng Thị T và Anh Phạm Thành A có 01 con chung tên là tên Phạm Minh H, sinh ngày 30/7/2008, chị T và Anh A thỏa thuận như sau:
- Chị Hoàng Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Phạm Minh H, sinh ngày 30/7/2008 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Thành A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/một tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/7/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Thành A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở anh A thực hiện quyền này. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về lãi suất phát sinh đối với trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị T có đơn yêu cầu thi hành án, anh A chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Chia t i sản: Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Hoàng Thị T và anh Phạm Thành A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Hoàng Thị T và anh Phạm Thành A mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Thành A phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T tự nguyện nộp thay anh A tổng tiền án phí dân sự sơ thẩm 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) mà Anh A phải nộp, Anh A nhất trí. Tổng cộng chị Hoàng Thị T phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0001303 ngày 03/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay Su khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Na Lay, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên; - TAD tỉnh Lai Châu; - VKSND thành phố L; - Chi cục THA dân sự thành phố L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |