- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều O và anh Hoàng Viết S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2022/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 08 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2022/TLST – HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kiều O, sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm M, xã N, huyện Q, tỉnh Nghê ̣ An.
Bị đơn: Anh Hoàng Viết S, sinh năm 1990, Địa chỉ: Xóm M, xã N, huyện Q, tỉnh Nghê ̣ An.
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84; 107; 110; 116; 117; 118 Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban thương vu ̣ Quốc Hô ̣i quy định
̀
̀ về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều O và anh Hoàng Viết S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Trương Thị Kiều O và anh Hoàng Viết S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung là Hoàng Viết T 01/4/2011 và cháu Hoàng Thị Khánh V, sinh ngày 11/02/2013 cho chị Trương Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hoàng Viết S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 4.000.000 đồng/tháng (cụ thể mỗi người con là 2.000.000 đồng/tháng).
Việc giao con chung Hoàng Viết T, sinh ngày 01/4/2011 (bị tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ) cho chị Trương Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng và anh Hoàng Viết S thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng từ tháng 06/2022 cho đến khi con chung chết.
Việc giao con chung Hoàng Thị Khánh V, sinh ngày 11/02/2013 cho chị Trương Thị Kiều O trực tiếp nuôi dưỡng và anh Hoàng Viết S thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng từ tháng 06/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (trưởng thành).
Anh Hoàng Viết S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃
thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị Kiều O và anh Hoàng Viết S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị Kiều O và anh Hoàng Viết S thỏa thuận, chị Trương Thị Kiều O chịu án phi dân sự sơ thẩm 150.000,đ (mô ̣t trăm năm mươi
́ nghin đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000đ (ba trăm nghin đồng) đa nô ̣̃ p
̀
̀ ta ̣m ứ ng án phí. Trả lại cho chị Trương Thị Kiều O 150.000,đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại chị Trương Thị Kiều O đã nộp theo biên lai
̀ thu số 0008706 ngày 07 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghê ̣ An.
Anh Hoàng Viết S chịu tiền án phi cấp dưỡng 150.000,đ (mô ̣t trăm năm
́
mươi nghin đồng).
̀
Kể từ ngày chị Trương Thị Kiều O có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh Hoàng Viết S thi hành án xong, anh Hoàng Viết S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mứ c lai suẫ
́t quy đi ̣nh ta ̣i Điều 357 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.
Trườ ng hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ Hợp; - Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp;2 - UBND xã Nghĩa Xuân, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Đào Văn Đạt |