- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Bà Lê Thị T với ông Trương Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2022/QĐST- HNGĐ | Ninh Phước, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa; Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N- Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Trương Văn P, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N - Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Bà Lê Thị T với ông Trương Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T với ông Trương Văn P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Trương Văn P thỏa thuận giao con chung tên Trương Lê Thành Đ, sinh ngày 22-9-2015 cho bà Lê Thị T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lê Thị T không yêu cầu ông Trương Văn P cấp dưỡng nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn ông Trương Văn P không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Bà Lê Thị T là người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Pg trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002487 ngày 28-4-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí cho bà Lê Thị Thắm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ninh phước; - UBND xã P; - Chi cục THADS huyện Ninh Phước; - TAND tỉnh;. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Sửu |