vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Duy H và chị Lang Thị Hiền Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lang thị Hiền Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Duy H và chị Lang Thị Hiền Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐST-HNGĐDuy Xuyên, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa:

- Anh Võ Duy H, sinh năm 1991,

- Chị Lang Thị Hiền Ph, sinh năm 1995,

Cùng địa chỉ: thôn H, xã D, huyện Duy Xuyên, Quảng Nam.

- Ông Lang Văn C, sinh năm 1974,

Địa chỉ: xóm B, xã T, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nH và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Duy H và chị Lang Thị Hiền Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Chị Lang Thị Hiền Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Võ Thị Tuyết Như, sinh ngày 08/01/2017 và Võ Tuyết Nhung, sinh ngày 07/12/2019.

Anh Võ Duy H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho một con (4.000.000 đồng/ 1 tháng cho cả hai con) kể từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con tròn 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

Trường hợp anh Võ Duy H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì anh H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nghĩa vụ chung của vợ chồng:

Anh Võ Duy H có nghĩa vụ trả cho ông Lang Văn C số tiền đã vay 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Chị Lang Thị Hiền Ph có nghĩa vụ trả cho ông Lang Văn C số tiền đã vay là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí: Anh Võ Duy H tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DS-ST về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 1890 ngày 14.02.2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Anh H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ