- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Đ với anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2022/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 16/2022/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Đ, sinh năm 1993;
Địa chỉ: ấp 5A, xã An Tr, huyện CL, tỉnh TV.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: ấp Số 5, xã Mỹ C, huyện CL, tỉnh TV.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Đ với anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Đ với anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: tên Nguyễn Đỗ Hưng Th sinh ngày 16/8/2014 và Nguyễn Đỗ Trung K sinh ngày 10/01/2022 hiện đang sống chung với chị Đ. Cháu Nguyễn Đỗ Hưng Th có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị Đ.
Chị Đỗ Thị Đ và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:
Chị Đỗ Thị Đ được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Đỗ Hưng Th sinh ngày 16/8/2014 và Nguyễn Đỗ Trung K sinh ngày 10/01/2022;
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản;
Vì quyền lợi của con khi cần thiết, anh Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 750.000đ/tháng/01 con và cấp dưỡng cho đến khi hai con chung tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Đ và anh Nguyễn Văn T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Đỗ Thị Đ và anh Nguyễn Văn T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ mà chị đã nộp tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long. Hoàn trả lại chị Đỗ Thị Đ 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008450 ngày 27/01/2022. Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long; - Uỷ ban nhân dân xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thơ |