vanban.org

Quyết định 73/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 22/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST - DS ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1956; Địa chỉ: khu vực 3, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: Bà Phạm Ngọc B, sinh năm 1965; Địa chỉ: phường B, quận T, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ hiện tại: phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST - DS ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QĐST-DSBình Thuỷ, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương

- Các hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Trọng Tuấn;

Bà Trần Vĩnh Hạnh;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Tạ Bá Nhịn – Kiểm sát viên;

- Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi.

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST - DS ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1956; Địa chỉ: khu vực 3, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ.

* Bị đơn: Bà Phạm Ngọc B, sinh năm 1965; Địa chỉ: phường B, quận T, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ hiện tại: phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.Công ty Trách nhiệm hữu hạn N

Địa chỉ: phường A, quận N, thành phố Cần Thơ; Người đại diện theo ủy quyền cho công ty: Ông Võ Trung L – Chức vụ Phó Giám đốc công ty (Văn bản ủy quyền ngày 24/7/2022).

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty: Luật sư Nguyễn Kỳ V – Văn phòng luật sư V – Chương thuộc Đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ; Địa chỉ: phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

2. Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1960; Địa chỉ: phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

3. Bà Lâm Tuyết S, sinh năm 1965; Địa chỉ: phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

4. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962 và bà Ngô Thị Xuân M, sinh năm 1951; Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh H.

5. Bà Lê Thị N, sinh năm 1959; Địa chỉ: khu vực 3, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ. Bà N ủy quyền cho ông Bùi Văn T làm đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 21/9/2016.

6. Ông Bùi Bé T; Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

7. Bà Bùi Thị B, sinh năm 1953; Địa chỉ: phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

8. Anh Bùi Thanh P, sinh năm 1982; Địa chỉ: khu vực 3, phường B, quận T, thành phố Cần Thơ. Anh P ủy quyền cho ông Bùi Văn T làm đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 27/01/2022.

9. Anh Bùi Thanh Ph, sinh năm 1981; Địa chỉ: khu vực 3, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.

2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án:

Không thu án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 15.125.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 007015 ngày 07/12/2016 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí thẩm định, đo đạc: 8.137.000 đồng (Tám triệu một trăm ba mươi bảy nghìn đồng). Nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tiền nêu trên tại Tòa án. Do nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên phải chịu chi phí thẩm định, đo đạc.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tốTM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA tụng dân sự.

Cỡ chữ