vanban.org

Quyết định 73/2021/VHNGĐ-ST — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 28/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Sĩ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Thanh N. 2. Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Sĩ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Thanh N thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Hoàng Sĩ Gia N, sinh ngày: 09/02/2008 và Hoàng Ngọc Khánh L, sinh ngày: 13/02/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2021/VHNGĐ-STThành phố Vinh, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84,107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 06 tháng 4 năm 2021 giữa những người yêu cầu:

- Anh Hoàng Sĩ Nguyên K; Sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số 107/3M, tổ 110, Ấp T, xã T, huyện H, thành phố HCM.

- Và Chị Nguyễn Thị Thanh N; Sinh năm: 1980; Địa chỉ: Số 1, ngõ 41 đường D, phường H, thành phố V, tỉnh NA;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/4/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Sĩ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Thanh N.

1.2. Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Sĩ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Thanh N thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Hoàng Sĩ Gia N, sinh ngày: 09/02/2008 và Hoàng Ngọc Khánh L, sinh ngày: 13/02/2011.

Ly hôn, anh Hoàng Sĩ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Thanh N cùng thống nhất thỏa thuận:

- Giao cháu Hoàng Sĩ Gia N, sinh ngày: 09/02/2008 cho anh Hoàng Sĩ Nguyên K trực tiếp nuôi dưỡng.

- Giao cháu Hoàng Ngọc Khánh L, sinh ngày: 13/02/2011 cho chị Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Hoàng Sĩ Nguyên K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Ngọc Khánh L cùng chị Nguyễn Thị Thanh N mỗi tháng là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) kể từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu L thành niên đủ 18 tuổi.

Anh Hoàng Sĩ Nguyên K và chị Nguyễn Thị Thanh N đều có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh K, chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thanh N có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Hoàng Sĩ Nguyên K không chịu thi hành thì hàng tháng anh K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ