vanban.org

Quyết định 73/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Xuân L và chị Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn. Về phần con chung: Vợ chồng không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2021/QĐST- HNGĐBỉm Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 101/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Đặng Xuân L - sinh năm 1961

Địa chỉ: SN 21 đườ ng T , tổ 6, khu phố 2, phườ ng B , thị xã B, tỉnh T

2/ Chị Nguyễn Thi ̣ X - sinh năm 1975

Địa chỉ: Địa chỉ: SN 21 đườ ng T , tổ 6, khu phố 2, phường B, thị xã B, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Anh Đă ̣ng Xuân L và chị Nguyễn Thị X kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn vào năm 2014, tại UBND xã H , huyê ̣n H , tỉnh T. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không hòa giải được do tính cách và lối sống khác xa nhau . Vợ chồng không có sự tin yêu , quan tâm lẫn nhau , không có sự chia sẻ khó khăn tr ong cuô ̣c sống. Nay cả anh L và chi ̣ X đều nhận thấy mu ̣c đich hôn nhân không đa ̣t được , đờ i sống chung không ha ̣nh phúc nên

́ thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Đặng Xuân L và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ X .

[2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không xét.

[3] Về tài sản: Hai bên không có tài sản chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[4] Về lệ phí: Anh Đặng Xuân L và chị Nguyễn Thi ̣ X mỗi ngườ i phải nộp 150.000đ lê ̣ phi giải quyết việc dân sự. Hai bên thống nhất anh L nộp lê ̣ phi cho cả

́

́ hai người.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Xuân L và chị Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn.

- Về phần con chung: Vợ chồng không có con chung

- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đă ̣ng Xuân L và chị Nguyễn Thị X mỗi ngườ i phải nộp 150.000đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng). Chuyển số tiền 300.000đ anh

̀

L đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng lê ̣ phi ta ̣i Chi cu ̣c Thi hà nh án dân sự thi ̣ xa B theo biên lai thũ

́ tạm ứng số : AA/2021/0004983 ngày 29 tháng 7 năm 2021 sang phần lê ̣ phi của

́ anh L và chị X . Như vâ ̣y, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí giải quyết viê ̣c dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ