- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông T.N.H và bà V.N.D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 181/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Ông T.N.H, sinh năm 1982 Địa chỉ: 40 Nguyễn Văn Linh, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ * Bị đơn: Bà V.N.D, sinh năm 1982 Địa chỉ: 40 Nguyễn Văn Linh, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông T.N.H và bà V.N.D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T.N.H và bà V.N.D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao các cháu T.V.N.Đ (nam), sinh ngày 08/3/2009; T.V.N.H (nữ), sinh ngày 17/8/2011 và T.V.H.T (nữ), sinh ngày 27/11/2015 cho bà V.N.D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T.N.H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng/03 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T.N.H không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà V.N.D phải chịu 75.000đồng. Ông T.N.H phải chịu 75.000đồng. Ngoài ra, ông T.N.H còn phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng. Tuy nhiên, ông T.N.H tự nguyện nộp thay cho bà D, khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 003872 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Đương sự đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| - Các đương sự; - VKSND Q. Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q. Ninh Kiều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền Trang |