- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H1 - H2"
- Tòa quyết gì? :1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H1 và ông Vũ Thái H2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2021/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1965
Địa chỉ: Phòng X khu đô thị Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn:
Ông Vũ Thái H2, sinh năm 1965
Đăng ký HKTT tại: Phòng X khu đô thị Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Hiện ở: Phòng Y khu đô thị Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H1 và ông Vũ Thái H2.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H1 và ông Vũ Thái H2 có hai con chung là Vũ Thị Hồng V, sinh năm 1989 và Vũ Thị Thùy L, sinh năm 1997. Các chị V và L đã thành niên và có khả năng lao động, nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, ông Vũ Thái H2 phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H1 nộp thay toàn bộ án phí cho ông H2, tổng số tiền án phí bà H1 phải nộp là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0016763 ngày 25/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Bà H1 được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 02/02/2021 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS Q. Long Biên; - Các đương sự; - UBND xã H, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 17, quyển số 01, ngày 19/02/1989); - Lưu: HS, VP. | Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc Anh |