vanban.org

Quyết định 73/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thế Q Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y-TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2021/QĐST-HNGĐY, ngày 02 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1973; địa chỉ xóm 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế Q sinh năm 1969; địa chỉ xóm 1, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pHm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời Hn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thế Q

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con: Chị H và anh Q cùng trình bày, vợ chồng có ba con là cháu Nguyễn Thị H1 sinh ngày 03/10/1997; cháu Nguyễn A sinh ngày 04/10/2002 và cháu Nguyễn Thị Khánh L sinh ngày 24/11/2008. Chị H và anh Q thỏa thuận cháu H1 và cháu A đã trưởng thành, tự lập được cuộc sống nên chị H và anh Q đều không đề nghị Tòa án giải quyết, còn cháu L thì giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi; anh Q phải cấp dưỡng nuôi con cho chị H mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngay chị H có đơn yêu cầu thi hành án, đối với số tiền anh Q phải cấp dưỡng nuôi con cho chị H, cho đến khi thi hành án xong, hằng tháng anh Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Anh Q có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu L được sống chung với chị H và anh Q có quyền thăm nom, chăm sóc cháu L; chị H không được cản trở anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc cháu L.

Về tài sản: Chị H và anh Q đều trình bày vợ chồng không có tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.

Về án phí: Chị H và anh Q thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng án phí là 300.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005494 ngày 04/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, chị H đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ