- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ánh Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PB TỈNH TN –––––––––– Số:73/2021/QĐST -HNGĐ | TN, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1998 HKTT: Xóm NC, xã TK, huyện PB, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1994 HKTT: Xóm NC, xã TK, huyện PB, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51,55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn P. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2.2 Về con chung: Chị Lê Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Lệ G, sinh ngày 28/2/2020; anh Nguyễn Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc A1, sinh ngày 10/7/2017 đến khi các con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị A, anh P có quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị A, anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000210 ngày 19/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PB, tỉnh TN. Hoàn trả chị A 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn) tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp theo biên lai thu số 0000210 ngày 19/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PB, tỉnh TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND H. PB; - Chi cục THADS H.PB; - UBND xã TK; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |