- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2021/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A, địa chỉ:, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Vũ Thị Anh Đ ủy quyền cho anh Nguyễn Thanh P – Chức vụ: Nhân viên tham gia tố tụng theo Văn bản ủy quyền ngày 31/5/2021.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964 và bà Lê Thị D, sinh năm 1965, cùng thường trú tại: ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982, địa chỉ: ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
+ Chị Nguyễn Thị Hạnh N, sinh năm 1987, địa chỉ: ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Hạnh N: bà Lê Thị D, sinh năm 1965, địa chỉ: ấp B, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre theo Văn bản ủy quyền ngày 12/11/2021.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chậm nhất đến ngày 31/12/2021 ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị D có nghĩa vụ liên đới trả ngay cho A tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 19/11/2021 là 573.150.215 (năm trăm bảy mươi ba triệu một trăm năm mươi nghìn hai trăm mười lăm) đồng, trong đó: vốn gốc: 493.277.881 (bốn trăm chín mươi ba triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn tám trăm tám mốt) đồng, lãi trong hạn 20.608.511 (hai mươi triệu sáu trăm lẻ tám nghìn năm trăm mười một) đồng, lãi quá hạn 56.837.169 (năm mươi sáu triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn một trăm sáu mươi chín) đồng, phạt chậm trả lãi 2.426.653 (hai triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm năm ba) đồng.
- Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị D còn phải tiếp tục trả tiền phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB, tính kể từ ngày 20/11/2021 đến ngày trả hết nợ.
- Thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn, lãi trong hạn.
- Nếu ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu, sử dụng của hộ ông Nguyễn Văn Trải được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại các địa chỉ sau:
+ Thửa đất số 179, tờ bản đồ số 37, địa chỉ: ấp A, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ, vào sổ cấp GCN số: H do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 18/5/2007 cho hộ ông Nguyễn Văn T.
+ Thửa đất số 180, tờ bản đồ số 37, địa chỉ: ấp A, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ, vào sổ cấp GCN số: H do UBND huyện Thạnh Phú cấp ngày 18/5/2007 cho hộ ông Nguyễn Văn T.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị D có nghĩa vụ liên đới chịu 13.463.000 (mười ba triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn) đồng.
+ Ngân hàng TMCP A được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.448.900 (mười hai triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú theo biên lai thu số 0002828 ngày 11/10/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |