- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn ngân hàng TMCP KL với bị đơn ông Huỳnh Công Đ và bà Ngô Thị Bạch Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------------------------------ Số: 73/2021/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/4/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL
Địa chỉ trụ sở chính: Số 40 – 42 – 44, đường Phạm Hồng Thái, Phường
Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Quốc L
Địa chỉ: Số 477/24, khu vực Phụng Thạnh 1, phường Thốt Nốt, quận
Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Theo văn bản ủy quyền số 14/UQ-PGD Thốt Nốt ngày 29/7/2020.
*Bị đơn: Ông Huỳnh Công Đ, sinh năm 1964
Bà Ngô Thị Bạch Y, sinh năm 1963
Địa chỉ: ấp Đông Giang A, xã Đông Bình, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn nợ nguyên đơn tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 02/4/2021 là 327.821.581đồng (trong đó, nợ gốc: 220.000.000 đồng, lãi trong hạn: 24.438.082 đồng, lãi quá hạn: 77.771.057, phạt chậm trả lãi: 5.611.992 đồng). Bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn tổng số tiền 327.821.581đồng nêu trên và nợ lãi phát sinh kể từ ngày 03/4/2021 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng nguyên tắc số: 124/18/HĐNT/0403-6763 ngày 15/3/2018 và Hợp đồng tín dụng từng lần số: 124/18/HĐTD/0403-6763 ngày 15/3/2018 mà hai bên đã ký kết đến khi thanh toán hết nợ.
2.2. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP KL có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Công Đ, bà Ngô Thị Bạch Y không trả hoặc trả không hết nợ thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 124/18/HĐTC-BĐS/0403-6763 ngày 15/3/2018 để thu hồi nợ. Trường hợp, nếu sau khi đã bán tài sản đảm bảo mà không đủ để thu số tiền vốn gốc, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan... thì ông Đ, bà Y có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn nợ.
2.3. Về phương thức và thời gian thanh toán nợ: Hai bên thống nhất sẽ thỏa thuận ở giai đoạn thi hành án tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền mà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn (Ngân hàng TMCP KL) không phải chịu án phí nên được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã đóng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 015796 ngày 03/8/2020 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Bị đơn phải nộp phải nộp 8.195.500đồng án phí khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Trúc |