vanban.org

Quyết định 73/2021/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Cáp Thị T, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số 93 T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Bùi Hải B, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số 109 Lô 12K B7, khu chung cư P, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cáp Thị T và anh Bùi Hải B thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cáp Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Trọng N, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tuyết ly hôn anh Biên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Cáp Thị T, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số 93 T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Bùi Hải B, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số 109 Lô 12K B7, khu chung cư P, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2021/QĐ-HNGĐAn Dương, ngày 24 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Liên. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ B bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 09 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:

- Người khởi kiện: Chị Cáp Thị T, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số 93 T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng;

- Người bị kiện: Anh Bùi Hải B, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số 109 Lô 12K B7, khu chung cư P, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng; Sau khi nghiên cứu B bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Cáp Thị T, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số 93 T, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Bùi Hải B, sinh năm 1979; nơi cư trú: Số 109 Lô 12K B7, khu chung cư P, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cáp Thị T và anh Bùi Hải B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Cáp Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Trọng N, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Cáp Thị T và anh Bùi Hải B tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Cáp Thị T và anh Bùi Hải B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ