- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Qu - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận S thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân S
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2021/QĐST-HNGĐ | Định Hóa, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân S thụ lý số: 107/2001/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ma Thị Qu, sinh năm: 1992. | Địa chỉ: Xóm Văn La 2, xã LV, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Ma Văn S, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Xóm KD, xã TD, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân S; Căn cứ Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy | ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và S thỏa thuận của các đương S được ghi trong biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận S thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ma Thị Qu, sinh năm: 1992, Địa chỉ: Xóm Văn La 2, xã LV, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và anh Ma Văn S, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Xóm KD, xã TD, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận S thỏa thuận của các đương S cụ thể như sau: 21. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị Qu và anh Ma Văn S nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Qu và anh S có 02 con chung là Ma Th! Thảo, sinh ngày 30/7/2012 và Ma Anh Duy, sinh ngày 16/02/2015. Sau khi ly hôn, chị Qu trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Ma Anh D, sinh ngày 16/02/2015 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Ma Thị Th, sinh ngày 30/7/2012 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Qu, anh S do cả hai bên tự nguyện không yêu cầu. Chị Qu, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Chị Qu và anh S xác định không có. 2.4. Về nợ chung: Chị Qu và anh S xác định không có.
2.5. Về án phí dân S sơ thẩm: Chị Ma Thị Qu tự nguyện chịu 150.000" (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân S sơ thẩm xung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000* (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007040 ngày 07 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân S huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho chị Ma Thị Qu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hóa (02 bản); - Chi cục thi hành án huyện Định Hóa; - UBND xã LV; - Các đương S; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |