vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: ông Võ Thanh P và bà Xuân Thị Mai T thuận tình ly hôn. Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2020/QĐST-VHNGĐ.Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018)
B, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2020/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ: Ông Võ Thanh P, sinh năm 1990. Địa chỉ: phường B, quận B, thành phố C. Bà Xuân Thị Mai T, sinh năm 1991. Địa chỉ khu vực 6, phường B, quận B, thành phố C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Võ Thanh P và bà Xuân Thị Mai T qua thời gian tìm hiểu, đã tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, quận N, thành phố C vào ngày 11/12/2017. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2020 bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng trong quan điểm sống không tìm được tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hàn gắn và cả hai đã sống ly thân từ tháng 02/2020 cho đến nay. Ông P, bà T nhận thấy không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên yêu cầu Tòa án công nhận ông bà thuận tình ly hôn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ. [2] Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.Về tài sản và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông P, bà T phải nộp lệ phí theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: ông Võ Thanh P và bà Xuân Thị Mai T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Võ Thanh P, bà Xuân Thị Mai T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 004630 ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C thành lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải nộp. Đương sự đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ