- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình Trần Thị Lan A - Cao Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2020/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
1. Chị Trần Thị Lan A, sinh năm 1976;
2. Anh Cao Văn L (Cao Xuân L), sinh năm 1972;
Nơi cư trú: Đường B, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị Lan A và anh Cao Văn L (Cao Xuân L) được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 03 tháng 3 năm 1997, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do giữa vợ chồng không có sự tin tưởng lẫn nhau, đến thời điểm hiện tại, cả chị Lan A và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lan A và anh L là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Trần Thị Lan A và anh Cao Văn L (Cao Xuân L) đều trình bày anh chị có hai con chung là Cao Xuân N, sinh ngày 18 tháng 6 năm 1998 và Cao Tú L1, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2010. Con Cao Xuân N đã trên 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, tự lập về kinh tế, do đó, chị Lan A và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con đối với con N. Ly hôn, chị Lan A và anh L đã thống nhất thỏa thuận: Chị Lan A trực tiếp nuôi dạy con Cao Tú L1, anh L tự nguyện cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/01 tháng (ba triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2020 đến khi con L1 đủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận của chị Trần Thị Lan A và anh Cao Văn L (Cao Xuân L) về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung, phù hợp với nguyện vọng của cháu Cao Tú L1 nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lan A và anh Cao Văn L (Cao Xuân L) không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Chị Trần Thị Lan A và anh Cao Văn L (Cao Xuân L) chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Lan A và anh Cao Văn L (Cao Xuân L).
1.2. Về con chung: Chị Trần Thị Lan A trực tiếp nuôi dạy con Cao Tú L1, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2010, anh Cao Văn L (Cao Xuân L) tự nguyện cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/01 tháng (ba triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2020 đến khi con L1 đủ 18 tuổi.
Anh Cao Văn L (Cao Xuân L) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Lan A và anh Cao Văn L (Cao Xuân L) mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Lan A, anh L đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009427 ngày 27 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường Q, TP. T, tỉnh Thái Bình (ĐKKH số 25, quyển số 07, ngày 03/3/1997); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Linh Nga |