vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Võ Hoàng L, bà Nguyễn Thị Xuân Q thuận tình ly hôn Con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Xuân Q trực tiếp nuôi Võ Hoàng Gia Bả sinh ngày 02-9-2015, Võ Hoàng Nhật Phong sinh ngày 17-4-2017. ông Võ Hoàng L không phải cấp dưỡng nuôi hai con. Ông Võ Hoàng L có quyền đến trông nom, chăm sóc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 73/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Tho, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO-TIỀN GIANG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 221/2020/TLST- VHNGĐ ngày 23-4-2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1/ Ông Võ Hoàng L, sinh năm: 1981. Địa chỉ: 652, ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2/ Bà Nguyễn Thị Xuân Q, sinh năm: 1985. Địa chỉ: 652, ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12-5-2020 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể: [1] Về hôn nhân: Ông Võ Hoàng L, bà Nguyễn Thị Xuân Q thuận tình ly hôn. [2]Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Xuân Q trực tiếp nuôi Võ Hoàng Gia B sinh ngày 02-9-2015, Võ Hoàng Nhật P sinh ngày 17-4-2017. Ông Võ Hoàng L không phải cấp dưỡng nuôi con (vì bà Q không yêu cầu). Ông Võ Hoàng L có quyền đến trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí HNGĐ: Ông L, bà Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Võ Hoàng L, bà Nguyễn Thị Xuân Q thuận tình ly hôn

- Con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Xuân Q trực tiếp nuôi Võ Hoàng Gia Bả sinh ngày 02-9-2015, Võ Hoàng Nhật Phong sinh ngày 17-4-2017. ông Võ Hoàng L không phải cấp dưỡng nuôi hai con. Ông Võ Hoàng L có quyền đến trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Hoàng L, bà Nguyễn Thị Xuân Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông L, bà Q đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số 0001291 ngày 23-4-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ