vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Đoàn Viết H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q và bị đơn anh Đoàn Viết H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đoàn Gia Ph, sinh ngày 27/5/2018 đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đoàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q - Đoàn Viết H "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Đoàn Viết H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2020/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Tổ 10, khu 1, phường B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Đoàn Viết H, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Tổ 10, khu 1, phường B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Đoàn Viết H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q và bị đơn anh Đoàn Viết H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đoàn Gia Ph, sinh ngày 27/5/2018 đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đoàn Viết H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Q đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001919 ngày 12/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ