- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn Lê Thế Đ và bị đơn Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 73/2020/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2020/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Thế Đ
– Sinh năm: 198x Trú tại: Khu x, thị trấn TX, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Và bị đơn: Chị Phạm Thị H
– Sinh năm: 199x Trú tại: Khu n, thị trấn TX, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Thế Đ và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân:
Anh Lê Thế Đ và chị Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Anh Lê Thế Đ và chị Phạm Thị H công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Lê Thị Thùy D, sinh ngày 02/3/201x và Lê Thùy Tr, sinh ngày 15/3/201y. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Thị Thùy D cho anh Lê Thế Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Thùy Tr cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ:
Anh Lê Thế Đ và chị Phạm Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Anh Lê Thế Đ và chị Phạm Thị H tự nguyện thỏa thuận anh Lê Thế Đ nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Lê Thế Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0005087 ngày 04 tháng 5 năm 2020. Trừ đi số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí anh Đ nhận nộp, anh Lê Thế Đ được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - UBND Thị trấn TX; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Sỹ Hỷ |