- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thêu và anh Lê Văn Toản."
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH BĂC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số: 73/2020/QĐST - HNGĐ | C, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 giữa:
*. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1983
*. Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1979
Đều địa chỉ: A - B - C - Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 13/7/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH ::
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L.
* Về con chung: Giao con chung là Lê Hoàng Anh, sinh ngày 14/10/2003 và Lê Ngọc L1, sinh ngày 11/3/2006 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung chưa đặt ra đối với chị T; Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cản;
* Về án phí: Chị Hoàng Thị T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Hoàng Thị T đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0001608 ngày 10/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả lại chị Hoàng Thị T 150.000đồng tạm ứng án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnhh; -VKSND huyện C; - THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã B; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hãnh |