- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Cẩm T và anh Lê Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vinh, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, của những người yêu cầu:
- Chị Hoàng Thị Cẩm T, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Khối 3, Phường C, thành phố V, tỉnh NA;
- Anh Lê Duy T, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT: Xóm M, xã H, thành phố V, tỉnh NA;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Cẩm T và anh Lê Duy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung: Chị Hoàng Thị Cẩm T và anh Lê Duy T thống nhất vợ chồng có một con chung là: Lê Hoàng Bích T, sinh ngày: 31/01/2017.
Nay ly hôn, chị T và anh T cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Lê Hoàng Bích T, sinh ngày: 31/01/2017 cho chị Hoàng Thị Cẩm T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Anh Lê Duy T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị Cẩm T mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.
Anh Lê Duy T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Lê Duy T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Cẩm T và anh Lê Duy T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Hoàng Thị Cẩm T và anh Lê Duy T thống nhất chị Hoàng Thị Cẩm T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0003125 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.
Kể từ ngày chị Hoàng Thị Cẩm T có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Lê Duy T không chịu thi hành thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Vinh; - Chi cục THADS thành phố Vinh; - UBND xã H, TP V; (KH ngày 25/3/2017); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |