- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận a á đương sự thể như sau:
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2019/QĐST-HNGĐ | S, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
C NG NHẬN THUẬN T NH LY H N
VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - TP. ĐÀ NẴNG
- Căn v o Điều 212 v Điều 213 a Bộ luật tố t ng d n sự;
- Căn v o Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nh n v gia đình;
- Căn Luật phí v Lệ phí năm 2015;
- Căn Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 a Ủy ban Thường v Quố hội quy định về m thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử d ng án phí v Lệ phí Tòa án
- Sau khi nghiên u hồ sơ việ d n sự th lý số 46/2019/TLST-HNGĐ ng y 05 tháng 3 năm 2019 về việ “yêu ầu ông nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố t ng sau đ y:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1988. Địa hỉ: số 32 Cổ M n 2, phường M, quận S, th nh phố Đ Nẵng.
+ Bà Trần Thị Như Q, sinh năm 1985. Địa hỉ: số 32 Cổ M n 2, phường M, quận S, th nh phố Đ Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đo n t không th nh ng y 04 tháng 3 năm 2018, người yêu ầu l ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q đã thỏa thuận đượ như sau:
. Về quan hệ hôn nh n: ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q kết hôn v o năm 2010, ó đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n phường H, quận T, TP. Đ Nẵng (Giấy h ng nhận kết hôn số 112, quyển số 01/2010 do UBND phường H, quận T, TP. Đ Nẵng h ng nhận ng y 30/11/2010), hôn nh n tự nguyện. Trong quá trình hung sống, do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nên vợ hồng không tìm đượ tiếng nói hung, thường xuyên xảy ra xung đột, không òn tình ảm gì với nhau nữa nên đã sống ly th n từ tháng 7 năm 2018 đến nay. Nay ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q đều thống nhất thuận tình ly hôn.
Về on hung: ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q xác định có hai con chung Nguyễn Trần Huyền A, sinh ngày 17/11/2014 và Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 08/12/2017.
Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Giao hai on hung Nguyễn Trần Huyền A và Nguyễn Hữu Đ cho bà Trần Thị Như Q trự tiếp nuôi dưỡng ho đến khi hai on hung đ 18 tuổi. Ông Nguyễn Hữu H ấp dưỡng nuôi hai on hung mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) (2.000.000 đồng/ một on) ho đến khi các on hung đ 18 tuổi, thời gian ấp dưỡng v o ng y 28 h ng tháng v bắt đầu từ ng y 28/3/2019.
Bên không trự tiếp nuôi on ó quyền thăm on hung không ai đượ ngăn ản. Khi ần thiết vì quyền lợi v lợi í h a on hung á bên ó quyền yêu ầu thay đổi người nuôi on hoặ yêu ầu m ấp dưỡng nuôi on.
Kể từ ng y ó đơn yêu ầu thi h nh án a người đượ thi h nh án (đối với á khoản tiền phải trả ho người đượ thi h nh án) ho đến khi thi h nh xong tất ả á khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án òn phải hịu khoản tiền lãi a số tiền òn phải thi h nh án theo m lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015.
Về t i sản hung: ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q thống nhất tự thỏa thuận về t i sản hung.
Về nợ hung: ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q xá định không có.
Lệ phí hôn nh n gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q mỗi người hịu một nửa l 150.000 đồng. Đượ trừ v o số tiền tạm ng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q đã nộp tại Chi
thi h nh án d n sự quận S, th nh phố Đ Nẵng theo biên lai số 07646 ng y 05/3/2019.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên a hai ông b l ho n to n tự nguyện v không vi phạm điều ấm a pháp luật, không trái đạo đ xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải th nh, không ó đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn v sự thỏa thuận a á đương sự thể như sau:
* Về quan hệ hôn nh n: ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy h ng nhận kết hôn số 112, quyển số 01/2010 do UBND phường H, quận T, TP. Đ Nẵng h ng nhận ng y 30/11/2010).
* Về on hung: ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q xá định có hai con chung Nguyễn Trần Huyền A, sinh ngày 17/11/2014 và Nguyễn Hữu Đ, sinh ngày 08/12/2017.
Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Giao hai con chung Nguyễn Trần Huyền A và Nguyễn Hữu Đ cho bà Trần Thị Như Q trự tiếp nuôi dưỡng ho đến khi hai on hung đ 18 tuổi. Ông Nguyễn Hữu H ấp dưỡng nuôi hai on hung mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) (2.000.000 đồng/ một on) ho đến khi các on hung đ 18 tuổi, thời gian ấp dưỡng v o ng y 28 h ng tháng v bắt đầu từ ng y 28/3/2019.
Bên không trự tiếp nuôi on ó quyền thăm on hung không ai đượ ngăn ản. Khi ần thiết vì quyền lợi v lợi í h a on hung á bên ó quyền yêu ầu thay đổi người nuôi on hoặ yêu ầu m ấp dưỡng nuôi on.
Kể từ ng y ó đơn yêu ầu thi h nh án a người đượ thi h nh án (đối với á khoản tiền phải trả ho người đượ thi h nh án) ho đến khi thi h nh xong tất ả á khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án òn phải hịu khoản tiền lãi a số tiền òn phải thi h nh án theo m lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015.
* Về t i sản hung: ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q thống nhất tự thỏa thuận về t i sản hung.
* Về nợ hung: ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q xá định không ó.
2. Lệ phí hôn nh n gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q mỗi người hịu một nửa l 150.000 đồng. Đượ trừ v o số tiền tạm ng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hữu H và bà Trần Thị Như Q đã nộp tại Chi
thi h nh án d n sự quận S, th nh phố Đ Nẵng theo biên lai số 07646 ng y 05/3/2019.
3. Quyết định n y ó hiệu lự pháp luật ngay sau khi đượ ban h nh v không bị kháng áo, kháng nghị theo th t ph thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDQ. S; - c đương sự; - CC THADSQ. S; - UBND P. H, quận T, TP. Đà Nẵng; - ưu hồ sơ v n. | THẨM PHÁN Võ Thị Phước Hòa |