vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn A. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, nay giao chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 08/6/2017; Anh A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2019/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019,về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

–Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1991.

+ Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1991.

Cùng địa chỉ: Số A đường X, phường X, quận B, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/02/2017 tại UBND phường X, quận B, TP. Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Chị N, anh A cùng xác định nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng tính cách không hợp, có nhiều quan điểm sống bất đồng dẫn đến thường xuyên cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình nội ngoại hòa giải nhưng anh chị không khắc phục được. Đến nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không có biện pháp nào để khắc phục nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị N và anh A là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh A có 01 con chung là Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 08/6/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu N; anh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2019. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Không có, nên không xét.

Về nợ chung: Không có, nên không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/02/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tuấn A.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, nay giao chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 08/6/2017; Anh A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà – đất chung: Không có nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.

2/ Về lệ phí: Anh Nguyễn Tuấn A tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AB/2015/0002575 ngày 13/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ