- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nhung - Hân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê N và anh Trần Ngọc H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:73/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nH gia đình thụ lý số: 74 /2019/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Lê N, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Trần Ngọc H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Xóm V, xã V, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81,82, 83 Luật hôn nH và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Lê N và anh Trần Ngọc H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Trần Bảo A, sinh ngày 18/01/2016 cho chị Nguyễn Lê N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi
1
trưởng thành. Anh Trần Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Lê N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ cho chị N trong số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà chị N đã nộp và chị N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) số tiền còn thừa theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003416, ngày 22/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã V(để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố) - Lưu HSVA. 2 | Nguyễn Thành Nhân |