- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự số 73/2019 ngày 27/3/2019 đối với anh Phùng Văn S và chị Phùng Thị…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn S và chị Phùng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, của những người yêu cầu: Anh Phùng Văn S, sinh năm 1971 Địa chỉ: thôn Thanh Bình, xã Hoằng Xuyên, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Chị Phùng Thị T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn Thanh Bình, xã Hoằng Xuyên, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, khi ly hôn ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn S và chị Phùng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn S và chị Phùng Thị T thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con chung: Anh Phùng Văn S và chị Phùng Thị T có 01 con chung Phùng Như Thuần, sinh ngày 13/9/2002. Giao cho chị Phùng Thị T trực tiếp nuôi cháu Thuần, anh S cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 500.000đ( Năm trăm ngàn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu Thuần đủ 18 tuổi. Anh S có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Phùng Văn S và chị Phùng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Phùng Văn S và chị Phùng Thị T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm; Chấp nhận sự tự nguyện của anh Phùng Văn S nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0004562 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Anh S đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - Chi cục THA huyện Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Xuyên ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |