- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị P và anh Nguyễn Khắc Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 73/2019/QĐST - HNGĐ | K, ngày 03 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2019/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 giữa:
*/ Nguyên đơn: - Chị Lê Thị P, sinh năm 1991. Quê quán: Thôn 2, xã V, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
*/ Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc Q, sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hưng Yên;
*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 20/7/2011;
- Cháu Nguyễn Khắc C, sinh ngày 12/8/2013. Đều đăng ký HKTT và trú tại: Thôn B, xã T, huyện K tỉnh Hưng Yên. Giám hộ cho cháu Nguyễn Phương N và Nguyễn Khắc C là anh Nguyễn Khắc Q – Bố đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 25/4/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị P và anh Nguyễn Khắc Q.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: Giao cả hai cháu Nguyễn Phương N, sinh ngày 20/7/2011 và cháu Nguyễn Khắc C, sinh ngày 12/8/2013 cho anh Nguyễn Khắc Q tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Phương N và Nguyễn Khắc C trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Chị P và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị P được quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung: Chị P và anh Q khẳng định vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau và không đề nghị Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị P và anh Q khẳng định không có gì liên quan nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Chị Lê Thị P tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai thu số 0001170 ngày 10/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, nên chị P được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện KC; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hƣơng |