vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 14/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng L; Địa chỉ: đường T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Doãn S, sinh năm: 1967; Chức vụ: Tổng giám đốc; địa chỉ: tổ A, phường Q, quận C, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng LV và ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2019/QĐST-DSChợ Lách, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng L; Địa chỉ: đường T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Doãn S, sinh năm: 1967; Chức vụ: Tổng giám đốc; địa chỉ: tổ A, phường Q, quận C, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Phúc V - Chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng L - Phòng giao dịch C; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp T, thị trấn M, huyện N, tỉnh Bến Tre. Số điện thoại: xxxx.xxx. (Theo văn bản ủy quyền đề ngày 20/6/2017 và ngày 05/8/2019)

* Bị đơn:

1/ Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1958; Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; Số điện thoại: xxxx.xxx.

2/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1965; Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; Số điện thoại: xxxx.xxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng LV số tiền là 319.179.444 đồng, gồm 310.000.000 đồng tiền nợ gốc và 9.179.444 đồng tiền lãi.

Thời hạn trả nợ các bên thỏa thuận như sau:

- Ngày 31/8/2019, ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T liên đới trả cho Ngân hàng LV 40.000.000 tiền nợ gốc và 9.179.444đồng tiền lãi.

- Ngày 30/9/2019, ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T liên đới trả cho Ngân hàng LV số tiền nợ gốc còn lại là 270.000.000 đồng.

Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T phải tiếp tục chịu tiền lãi đối với khoản nợ gốc còn lại kể từ ngày 06/8/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD8402017411 ngày 08/8/2017.

Về việc xử lý tài sản bảo đảm:

Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T thống nhất về việc sẽ thực hiện các cam kết trong các Hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng thế chấp số 338/2017/HĐTC/CNBenTre ngày 08/8/2017.

Trường hợp ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng LV có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thuộc thửa 205 tờ bản đồ số 14, diện tích 920,7m2 và thửa đất số 225 tờ bản đồ số 14, diện tích 2209,2m2 cùng tọa lạc tại ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre, do ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thu hồi nợ. Trường hợp số tiền thu từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ thì ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho nguyên đơn.

Về án phí sơ thẩm là: 7.979.486 (bảy triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn bốn trăm tám mươi sáu) đồng.

Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch là 7.979.486 đồng, trong đó phần của ông Trần Văn Đ là 3.989.743 đồng và phần của bà Nguyễn Thị T là 3.989.743 đồng. Do ông Trần Văn Đ là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí sơ thẩm nên theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ông Trần Văn Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị T chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch là 3.989.743 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng LV số tiền tạm ứng án phí là 8.191.000 (tám triệu một trăm chín mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004423 ngày 16/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ